Người xa quê phần lớn nấu trong một gian bếp nhỏ, có khi chỉ là một góc bàn với bếp điện.
Gần như mọi món trong các bài trước đều nấu được ở đó, chỉ cần đổi cách sắp và đổi thứ tự làm.
Dụng cụ tối thiểu
Một nồi sâu lòng. Nấu canh, luộc, kho, trụng mì.
Một chảo chống dính. Xào và chiên.
Một nồi nhỏ. Nấu ít, hâm lại.
Một xửng hấp gác được lên nồi. Hấp bánh, hấp rau.
Một rổ và một thau. Rửa và để ráo.
Một thớt, một dao tốt. Dao sắc quan trọng hơn nhiều dao.
Vài cái hộp có nắp. Trữ và cất.
Vài hũ nhỏ cho đồ khô. Đậu, mè, nấm.
Một cái cân nhỏ nếu hay làm bánh. Không bắt buộc.
Muỗng đong hoặc một cái muỗng cố định. Để đo cho nhất quán.
Không cần mua nhiều. Bếp nhỏ mà nhiều đồ thì rối.
Mua dần theo nhu cầu thật. Đừng sắm một lần.
Ưu tiên thứ làm được nhiều việc. Nồi sâu lòng là ví dụ.
Một nồi sâu lòng, một chảo và một con dao sắc đủ nấu gần hết món trong các bài trước, còn lại chỉ là tiện nghi. Ba thứ là đủ.
Sắp chỗ hẹp
Dọn mặt bàn trống trước khi nấu. Bước đầu tiên.
Sơ chế xong hết rồi mới bật bếp. Không có chỗ vừa nấu vừa thái.
Để nguyên liệu ra từng đĩa nhỏ. Theo thứ tự cho vào.
Gia vị để trong tầm với. Khay nhỏ gom lại.
Rửa dọn xen kẽ trong lúc nấu. Bếp nhỏ thì phải làm vậy.
Dùng một thau nước để rửa tạm. Đỡ chạy ra chạy vào.
Tận dụng chiều cao. Kệ nhiều tầng.
Treo dụng cụ hay dùng. Đỡ chiếm mặt bàn.
Không để đồ khô trên bếp. Nóng và ẩm.
Không để hũ gia vị ngay cạnh bếp. Nhiệt làm hỏng.
Thùng rác có nắp để gần. Tiện gạt vỏ.
Khăn lau để một chỗ cố định. Đừng để chung với khăn ăn.
Dọn ngay sau khi nấu. Bếp nhỏ bừa rất nhanh.
Ở bếp hẹp thì thói quen quan trọng nhất là sơ chế xong hết rồi mới bật bếp, vì không còn chỗ để xoay xở giữa chừng. Sơ chế xong mới bật bếp.
Nấu ít khói ít mùi
Bật quạt hút trước khi nấu. Không chờ tới lúc có khói.
Mở cửa sổ nếu có. Thoáng khí.
Hạn chế món chiên ngập dầu. Nhiều khói và mùi.
Chiên ít dầu trong chảo chống dính. Thay cho chiên ngập.
Đậy vung khi có thể. Giảm mùi và giảm bắn.
Không để dầu bốc khói. Vừa hỏng dầu vừa nhiều khói.
Nướng bánh tráng bằng chảo khô hoặc lò. Thay cho than.
Không đốt than trong phòng kín. Rất nguy hiểm, không bao giờ.
Nấu món nặng mùi vào lúc nhà thoáng. Buổi trưa hoặc chiều.
Lau bếp ngay sau khi nấu. Mùi bám vào dầu mỡ đọng.
Đổ rác thức ăn trong ngày. Không để qua đêm.
Vỏ chanh hoặc trà khô khử mùi. Cách đơn giản.
Giữ ý với hàng xóm. Nhất là chung cư.
Câu duy nhất trong mục này không có ngoại lệ là không bao giờ đốt than trong phòng kín, mọi thứ còn lại chỉ là chuyện tiện nghi. Không đốt than trong phòng kín.
Tủ lạnh nhỏ
Không nhồi quá đầy. Khí lạnh không lưu thông.
Dùng hộp vuông chồng lên nhau. Tiết kiệm chỗ hơn hộp tròn.
Hộp trong suốt. Nhìn thấy bên trong.
Ghi ngày lên hộp. Không phải đoán.
Thứ cần ăn sớm để phía trước. Ngang tầm mắt.
Đậu hũ ngâm nước trong hộp có nắp. Thay nước mỗi ngày.
Rau bọc giấy ẩm. Không bọc kín túi nylon.
Đồ khô không để trong tủ lạnh. Để hũ kín ngoài.
Chia nhỏ trước khi cấp đông. Rã đúng phần cần.
Không cấp đông lại đồ đã rã. Nguyên tắc.
Kiểm tủ mỗi tuần. Trước khi đi chợ.
Lau tủ định kỳ. Mùi và vệ sinh.
Mua vừa đủ cho vài ngày. Tủ nhỏ thì càng phải vậy.
Tủ lạnh nhỏ buộc người ta mua vừa đủ, và điều đó hoá ra lại hợp với nếp bếp quê vốn nấu vừa đủ ăn. Nhỏ mà hợp nếp quê.
Nấu một lần ăn nhiều bữa
Một nồi kho dùng hai ba bữa. Món hợp nhất.
Một mẻ đậu hũ chiên để ngăn mát. Dùng dần.
Một nồi nước dùng rau củ chia hộp cấp đông. Nấu canh rất nhanh.
Một mẻ đậu luộc chia hộp. Nấu chè hoặc làm nhân.
Rang sẵn đậu phộng và mè. Hũ kín.
Thắng sẵn nước màu. Lọ nhỏ.
Sơ chế củ quả cứng. Cà rốt, su hào.
Không sơ chế sẵn rau lá. Héo.
Dành một buổi cuối tuần. Khoảng một tiếng.
Ghi ngày lên từng hộp. Dùng cũ trước.
Hâm phần ăn ra chứ đừng hâm cả nồi. Giữ được lâu hơn.
Ngửi thấy mùi lạ thì bỏ. Nghi ngờ thì bỏ.
Đổi món bằng cách đổi rau. Cùng một nồi kho vẫn thấy khác.
Với bếp nhỏ và người đi làm thì cách nấu hợp lý nhất là dồn công vào một buổi rồi cả tuần chỉ còn lắp ráp. Dồn công một buổi.
Lỗi hay gặp
Sắm quá nhiều dụng cụ. Bếp nhỏ thành chật.
Bật bếp rồi mới đi thái. Không có chỗ xoay xở.
Để mặt bàn đầy đồ khi nấu. Rối và dễ đổ.
Để hũ gia vị cạnh bếp. Nhiệt làm hỏng.
Để đồ khô trên bếp. Nóng và ẩm.
Bật quạt hút khi đã có khói. Bật trước.
Chiên ngập dầu trong bếp kín. Nhiều khói và mùi.
Đốt than trong phòng kín. Rất nguy hiểm.
Nhồi tủ lạnh quá đầy. Khí lạnh không lưu thông.
Không ghi ngày lên hộp. Ăn nhầm đồ cũ.
Cấp đông cả tảng không chia phần. Rã một lần dùng không hết.
Hâm cả nồi nhiều lần. Kém dần và không an toàn.
Để rác thức ăn qua đêm. Mùi và côn trùng.
Bếp nhỏ không giới hạn món nấu được, nó chỉ giới hạn cách làm — nên ai quen sơ chế trước và nấu một lần ăn nhiều bữa thì nấu được gần như mọi thứ. Giới hạn cách làm, không giới hạn món.